経営・管理ビザ ” Visa Kinh Doanh・Quản Lý” (PHẦN 2)

Sự khác nhau giữa 合同会社と株式会社

Công ty được chia thành hai loại theo mối quan hệ giữa nhà đầu tư và ban quản lý(nhà kinh doanh).

Công ty cổ phần 株式会社 thì nhà đầu tư và người quản lý có thể khác nhau nhưng mặc khác những công ty như(合名会社、合資会社、合同会社) nếu bạn không bỏ tiền ra đầu tư thì bạn không thể quản lý công ty.

Gần đây, những công ty 合名会社と合資会社 không còn nhìn thấy nhiều ngoài thị trường mà chỉ còn 2 loại công ty chính như 合同会社,株式会社. Vì vậy, khi thành lập công ty, hầu hết mọi người đều băn khoăn không biết nên thành lập công ty cổ phần 株式会社 hay công ty trách nhiệm hữu hạn 合同会社.

Sau đây là 13 điểm khác biệt giữa 2 công ty này cho mọi người đang băn khoăn.

1. Tên thương mại (tên công ty)

Tên thương mại (tên công ty) phải là “Godo Kaisha” hoặc “Co., Ltd.” trước hoặc sau tên.

VD: ABC株式会社 hoặc 株式会社ABC.

Có một số điểm cần lưu ý khi đặt tên thương mại. Ví dụ: Không thể sử dụng cùng một tên công ty ở cùng một địa điểm (cần lên phòng pháp chế để điều tra hoặc kiểm tra “Dịch vụ thông tin đăng ký” trên Internet. Tránh trùng tên công ty với tên sản phẩm đã được “đăng ký nhãn hiệu”. Không thể sử dụng cùng tên công ty với một công ty nổi tiếng (vd: Honda, sony…)..v.v.v..2.

2. Phí thành lập công ty

Khi thành lập công ty, thủ tục đăng ký được thực hiện tại Phòng Pháp chế(pháp vụ cục). Bạn sẽ phải trả “thuế môn bài”, nhưng công ty trách nhiệm hữu hạn 合同会社 sẽ có giá khoảng 60.000 yên và công ty cổ phần 株式会社 sẽ có giá khoảng 150.000 yên. Và có nhiều chi phí khác tại thời điểm thành lập.

3. Số vốn tối thiểu

Số vốn tối thiểu là 1 yên ( khoảng 200 đồng VN) trở lên đối với cả công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Tuy nhiên, số vốn không được quá nhỏ hoặc quá lớn. Nếu số vốn quá ít, bạn khó có thể mở tài khoản ngân hàng cho công ty được. Mặc khác, người ngoại quốc khi thành lập công ty để lập nghiệp tại Nhật, thì số vốn tối thiểu là 5 triệu yên mới có thể chuyển đổi sang visa Kinh Doanh/quản lý được.

4. Nhà đầu tư vốn

Công ty trách nhiệm hữu hạn đề cập đến người đầu tư vốn với tư cách là một 「社員」 “nhân viên”. Tuy nhiên, thuật ngữ “nhân viên” ở đây không có nghĩa là người lao động mà cùng nghĩa với “cổ đông” trong công ty cổ phần 株式会社.Công ty cổ phần thì người sáng lập 発起人(ほっきにん) (Hokkinin) phải nắm giữ ít nhất 1 cổ phần trong công ty, thường được gọi là cổ đông.

5. IPO (hay Initial Public Offering), mang nghĩa gốc là “Phát hành lần đầu ra công chúng”.

Về công ty trách nhiệm hữu hạn thì không có cổ phần trong công ty cổ phần, nên không được phát hành chào bán. Về công ty cổ phần thì được tùy ý chào bán cổ phiếu ra công chúng.

6. Người đại diện (giám đốc)

Người đại diện của công ty trách nhiệm hữu hạn thường được gọi là 「代表社員」Vì không có quy định về ký hiệu của danh thiếp, nên cũng có thể ghi là COE, 社長(giám đốc) đều được.

Tuy nhiên, xin lưu ý rằng danh thiếp của người đại diện công ty TNHH không được ghi 「代表取締役」. Chỉ công ty cổ phần 株式会社 mới được gọi là 「代表取締役」.

7. Yêu cầu số lượng nhân sự cấp cao

Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được thành lập bởi một nhân viên (nhà đầu tư). Công ty cổ đông cũng có thể được thành lập bởi một giám đốc.

8. Nhiệm kỳ nhân sự cấp cao

Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn không có nhiệm kỳ. Nhiệm kỳ của Giám đốc công ty cổ phần là 10 năm nếu không có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần và 2 năm nếu không có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

9. Tiết kiệm thuế

Công ty TNHH và các công ty cổ phần nhận được lợi ích tiết kiệm thuế giống hệt như cá nhân. Đối với cá nhân, phạm vi chi phí rất hẹp và nhiều khoản trong số đó không được ghi nhận là chi phí. Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn là có tác dụng tiết kiệm thuế như công ty cổ phần. Về lợi ích của tiết kiệm thuế sẽ được viết trong các bài viết sau.

10. Mức độ tín dụng

Có thể nói, mức độ tín nhiệm bên ngoài của công ty trách nhiệm hữu hạn thấp hơn so với công ty cổ phần. Mức độ tín nhiệm trong trường hợp này chủ yếu là mức độ tin cậy từ đối tác kinh doanh. Nhưng google Japan hay Amazon Japan đều là công ty TNHH.

11. Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội

Cả công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần đều có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội được chia thành bốn loại: bảo hiểm bồi thường tai nạn cho người lao động / bảo hiểm việc làm và bảo hiểm y tế / lương hưu phúc lợi.

12. Giới hạn số lượng nhân viên

Không giới hạn số lượng nhân viên trong cả công ty TNHH và công ty cổ phần.Tuy nhiên, trước đây, công ty 有限会社 có giới hạn 50 nhân viên.

13. Nghĩa vụ công bố kết quả quyết toán

Thông báo công khai quyết toán là bắt buộc đối với các công ty cổ phần. Công ty trách nhiệm hữu hạn không có nghĩa vụ phải thông báo ra công chúng. Nó có thể được quy định hoặc không được quy định trong các điều khoản của sự thành lập công ty.

Tóm lại: 13 điểm về sự khác biệt giữa công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Dù là công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần đều phải được lựa chọn sau khi xem xét các khía cạnh khác nhau như ngành, quy mô kinh doanh, dòng tiền và tiềm năng trong tương lai. Hãy suy nghĩ về nó dưới góc độ kinh doanh của bạn.

Ai cần tư vấn chi tiết thì liên hệ với văn phòng luật AERAS nhé!

Địa chỉ Web: http://aeras-office.jp/greeting (Mr: Nguyễn Cường)

コメントを残す

メールアドレスが公開されることはありません。 * が付いている欄は必須項目です

CAPTCHA